Cách tính
Mọi quy tắc và nguồn dữ liệu mà Lá số dùng. Phần lớn chỗ các trang lá số tính khác nhau nằm ở những quy tắc này.
Âm lịch được tính thế nào

Âm lịch Việt Nam và âm lịch Trung Quốc ngày nay dùng chung ba quy tắc thiên văn:
- Tháng bắt đầu vào ngày có điểm sóc, lúc Mặt Trăng ở giữa Trái Đất và Mặt Trời.
- Ngày Đông chí luôn nằm trong tháng 11.
- Khi giữa hai tháng 11 có 13 tháng, tháng đầu tiên sau tháng 11 không chứa trung khí là tháng nhuận. Trung khí là lúc kinh độ Mặt Trời là bội của 30 độ. Tháng nhuận mang số của tháng đứng trước nó.
Trang tính điểm sóc và trung khí bằng thư viện thiên văn Astronomy Engine, rồi xếp tháng theo ba quy tắc trên. Trang không dùng bảng tra có sẵn.
Vì sao âm lịch Việt Nam và Trung Quốc lệch nhau
Một sự kiện thiên văn xảy ra cùng lúc ở mọi nơi, nhưng ngày đồng hồ thì khác. Lịch Việt Nam xét ngày theo giờ UTC+7, tức kinh tuyến 105° Đông. Lịch Trung Quốc xét theo UTC+8, kinh tuyến 120° Đông. Khi điểm sóc rơi vào khoảng từ 23:00 đến 24:00 giờ Hà Nội, ở Bắc Kinh đã sang ngày hôm sau, nên tháng âm bắt đầu lệch một ngày.
Năm 1984, Đông chí rơi vào ngày 21/12 ở Hà Nội và 22/12 ở Bắc Kinh. Vì vậy Tết Ất Sửu 1985 ở Việt Nam là 21/1/1985, còn ở Trung Quốc là 20/2/1985, cách nhau gần một tháng. Người sinh trong khoảng đó có ngày âm, năm can chi và lá số tử vi khác hẳn nhau nếu trang dùng thư viện lịch Trung Quốc.
| Năm | Tết Việt Nam | Tết Trung Quốc |
|---|---|---|
| 1903 | 28/01/1903 | 29/01/1903 |
| 1916 | 03/02/1916 | 04/02/1916 |
| 1935 | 03/02/1935 | 04/02/1935 |
| 1965 | 01/02/1965 | 02/02/1965 |
| 1968 | 29/01/1968 | 30/01/1968 |
| 1969 | 16/02/1969 | 17/02/1969 |
| 1985 | 21/01/1985 | 20/02/1985 |
| 2007 | 17/02/2007 | 18/02/2007 |
| 2030 | 02/02/2030 | 03/02/2030 |
| 2053 | 18/02/2053 | 19/02/2053 |
| Năm âm lịch | Tháng nhuận Việt Nam | Tháng nhuận Trung Quốc |
|---|---|---|
| 1917 | 3 | 2 |
| 1922 | 6 | 5 |
| 1938 | 8 | 7 |
| 1984 | 0 | 10 |
| 1985 | 2 | 0 |
| 1987 | 7 | 6 |
Trang luôn tính lịch Việt Nam theo UTC+7 và luôn hiện thêm ngày theo lịch Trung Quốc. Trước năm 1968, lịch in ở miền Bắc theo UTC+8. Miền Nam theo UTC+8 đến năm 1975. Hai mốc này lấy từ Wikipedia, dẫn sách của Helmer Aslaksen, và trang chưa đối chiếu với nguồn gốc. Với ngày sinh trước các mốc đó, ngày âm in trên lịch thời ấy có thể là ngày ở cột Trung Quốc.
Lịch sử múi giờ Việt Nam


Giờ đồng hồ ở Việt Nam đã đổi nhiều lần. Để đổi giờ sinh sang giờ quốc tế, trang dùng hai bảng từ cơ sở dữ liệu múi giờ tzdb. Bảng miền Nam là Asia/Ho_Chi_Minh, bảng có sẵn trong mọi trình duyệt. Bảng miền Bắc là Asia/Hanoi, chỉ có trong tệp phụ backzone. Nơi sinh từ vĩ tuyến 17 trở lên dùng bảng miền Bắc. Nguồn của tzdb là sách "Lịch Việt Nam: thế kỷ XX-XXI (1901-2100)" của Trần Tiến Bình (2005) và các văn bản tzdb trích dẫn.
| Thời gian | Độ lệch so với UTC |
|---|---|
| Trước 1/7/1906 | Giờ địa phương theo kinh độ |
| 1/7/1906 đến 1/5/1911 | +07:06:30, giờ đài Phù Liễn |
| 1/5/1911 đến 31/12/1942 23:00 | +07 |
| 31/12/1942 đến 14/3/1945 23:00 | +08 |
| 14/3/1945 đến 2/9/1945 | +09, thời Nhật chiếm đóng |
| 2/9/1945 đến 1/4/1947 | +07 |
| 1/4/1947 đến 1/7/1955 01:00 | +08 |
| 1/7/1955 đến 31/12/1959 23:00 | +07 |
| 31/12/1959 đến 13/6/1975 | +08 |
| Từ 13/6/1975 | +07 |
| Thời gian | Độ lệch so với UTC |
|---|---|
| Trước 1/4/1947 | Giống miền Nam |
| 1/4/1947 đến tháng 10/1954 | +08. Ngày đổi chính xác chưa rõ, trang dùng 1/10/1954 |
| Từ tháng 10/1954 | +07 |
Nếu một trang dùng bảng miền Nam cho người sinh ở Hà Nội năm 1965, giờ sinh sẽ lệch một tiếng. Lệch một tiếng có thể đổi giờ âm lịch, đổi can chi giờ và đổi cả cung Mệnh trong lá số tử vi. tzdb cũng ghi rằng đầu thập niên 1970, giờ ở một số vùng miền Nam có thể đã đổi theo chiến sự và chưa ai ghi lại. Trang hiện ghi chú khi ngày sinh rơi vào các giai đoạn chưa chắc chắn.
Với nơi sinh ngoài Việt Nam, trang dùng cơ sở dữ liệu múi giờ của trình duyệt, gồm cả giờ mùa hè.
Độ chính xác thiên văn

Astronomy Engine tính điểm sóc và trung khí sai khác dưới khoảng một phút so với lịch thiên văn JPL của NASA. Một phút chỉ quan trọng khi sự kiện rơi sát nửa đêm. Trang đã tính trước bằng lịch JPL DE440 thời điểm của 139 sự kiện rơi trong vòng 10 phút quanh nửa đêm, từ 1899 đến 2101, và dùng thời điểm JPL cho các sự kiện đó.
Khi một sự kiện quyết định tháng âm rơi trong vòng 5 phút quanh nửa đêm, trang ghi chú rằng lịch khác có thể lệch một ngày. Với các năm sau 2026, độ lệch giữa giờ nguyên tử và chuyển động quay của Trái Đất mới chỉ là dự báo, nên kết quả ở những ngày như vậy vẫn có thể đổi.
Kiểm tra
Mỗi lần sửa mã, bộ kiểm tra chạy lại các phép so sánh sau:
- 2487 ngày đầu tháng âm từ 1900 đến 2100, ở cả UTC+7 và UTC+8, so với bảng tính bằng chương trình của Hồ Ngọc Đức. Có 4 chỗ khác nhau. Ở cả 4 chỗ, điểm sóc rơi cách nửa đêm dưới 1 phút, và trang theo thời điểm của lịch JPL.
- Ngày âm vào ngày 1 và ngày 15 mỗi tháng từ 1950 đến 2100 theo UTC+8, so với thư viện lunar-javascript. Có 2ngày khác nhau, cùng một tháng năm 2097, vì điểm sóc rơi lúc 00:01 giờ Bắc Kinh theo JPL.
- Can chi ngày, can chi giờ, nạp âm của đủ 60 năm và tiết khí, so với lunar-javascript.
- Các mốc đổi giờ của Việt Nam, giờ bị bỏ qua đêm 31/12/1959, giờ lặp lại đêm 1/9/1945, giờ mùa hè ở Trung Quốc năm 1988 và ở New York.
- Mọi ngày từ 1900 đến 2100 đổi sang âm rồi đổi ngược lại đều ra đúng ngày ban đầu.
Chương trình của Hồ Ngọc Đức chỉ dùng để tạo bảng kiểm tra. Trang không chứa mã của ông.
Lá số tử vi

Lá số an theo ngày âm lịch Việt Nam (UTC+7), giờ sinh và giới tính. Trước khi an sao, trang chọn giờ dùng để an sao, áp dụng quy tắc giờ Tý muộn, rồi mới đổi sang ngày âm và giờ âm lịch. Ngày âm thật của bạn vẫn hiện riêng ở phần âm lịch.
Cách an cung Mệnh, Thân, Cục, 14 chính tinh, Đại hạn và Tiểu hạn giống nhau ở mọi nguồn trang đã đối chiếu. Bộ kiểm tra so với thư viện iztro trên đủ 144 cặp tháng và giờ, đủ 10 can năm và mọi ngày âm. Sao phụ, Tứ Hóa, vòng Tràng Sinh và vòng Bác Sĩ được so với iztro trên 1.920 lá số, ở những quy tắc hai bên giống nhau.
Ở những chỗ sách Việt Nam khác sách Trung Quốc, trang theo sách Tử Vi Đẩu Số Tân Biên của Thái Thứ Lang (1956), và kiểm tra lại bằng ba trang phổ biến là tuvi.vn, tuvi.cohoc.net và lichngaytot.com. Hỏa Tinh và Linh Tinh đi ngược chiều nhau theo âm dương và giới tính. Năm Canh, Thiên Khôi ở Ngọ và Thiên Việt ở Dần. Độ sáng chính tinh theo bảng năm mức của Thái Thứ Lang: miếu, vượng, đắc, bình hòa, hãm. Mệnh chủ và Thân chủ tính theo chi năm sinh.
Trang đọc sách qua một bản đánh máy lại, chưa đối chiếu với bản in. Bản này có vài chỗ khác mọi nguồn khác, và trang coi đó là lỗi đánh máy: năm Tân, Hóa Quyền là Thái Dương chứ không phải Thiên Lương; tuổi Hợi Mão Mùi, Hỏa Tinh khởi ở Dậu chứ không phải Dần; bảng Thiên Mã ghi "Tân, Tý, Thìn" cho Thân, Tý, Thìn; danh sách vòng Tràng Sinh thiếu Suy. Các chỗ này cần một bản in để xác nhận.
Lá số hiện có 14 chính tinh, 14 sao phụ thường gặp, Tứ Hóa, Tuần, Triệt, vòng Tràng Sinh và vòng Bác Sĩ. Các trang khác có thể an thêm hàng chục sao nhỏ mà trang này chưa có. Phần tính cách chỉ đọc chính tinh ở cung Mệnh, chưa luận các cung khác, sao phụ hay đại hạn.
Bát tự (tứ trụ)

Năm Bát tự đổi vào đúng lúc Lập xuân, không phải vào Tết, và tháng đổi vào đúng lúc bắt đầu mỗi tiết. Hai mốc này là thời điểm thiên văn, nên trang so trực tiếp với lúc sinh, không qua giờ Bắc Kinh. Trụ ngày và trụ giờ dùng chung cách xử lý giờ sinh với lá số tử vi: giờ đồng hồ hoặc giờ mặt trời thật, và quy tắc giờ Tý muộn.
Bộ kiểm tra so bốn trụ, tàng can, thập thần, mười hai trường sinh và nạp âm của khoảng 800 lá số sinh ở Bắc Kinh, từ 1901 đến 2099, với thư viện lunar-javascript, theo cả hai quy tắc giờ Tý muộn. Đại vận được so về chiều, thời gian khởi vận và thứ tự các vận. Những năm Trung Quốc dùng giờ mùa hè bị bỏ ra khỏi phép so này, vì lunar-javascript trừ giờ đồng hồ và bỏ qua giờ chênh lệch, còn trang đếm thời gian thật.
Đại vận đi thuận với nam sinh năm dương và nữ sinh năm âm, đi nghịch với hai trường hợp còn lại. Đi thuận thì đếm từ lúc sinh tới tiết kế tiếp, đi nghịch thì đếm lùi về tiết vừa qua. Cứ 4.320 phút (3 ngày) tính là 1 năm. Ngày bắt đầu mỗi vận là lúc sinh cộng thêm khoảng đó theo lịch nơi sinh. Bảng đại vận ghi cả tuổi tính bằng năm dương lịch trừ năm sinh, như tuvi.vn, và tuổi mụ tính theo năm âm lịch Việt Nam.
Trang đã so với năm trang Bát tự (cohoc.net, tuvi.vn, xemtuong.net, huyencobattu.com và một trang của thầy Sean Chan ở Singapore). Với ngày sinh xa ngày giao tiết, cả năm trang cho cùng bốn trụ như trang này. Với người sinh vài giờ sau Lập xuân 2026, các trang Việt Nam cho kết quả khác nhau: có trang đổi tiết theo cả ngày, có trang đổi muộn một ngày, có trang giữ năm cũ đến Tết, có trang đổi theo giờ Bắc Kinh. Trang này so đúng thời điểm Lập xuân với lúc sinh.
Phần ngũ hành chỉ đếm số chữ thuộc mỗi hành. Đó không phải phép xét nhật chủ vượng hay suy, và trang chưa luận dụng thần.
Bản đồ sao phương Tây

Trang dùng hoàng đạo nhiệt đới, như phần lớn chiêm tinh phương Tây: cung Bạch Dương bắt đầu tại điểm xuân phân. Vị trí các hành tinh là vị trí nhìn thấy từ tâm Trái Đất, tính bằng Astronomy Engine. Cung Mọc, Thiên đỉnh và đỉnh các nhà tính bằng công thức lượng giác cầu chuẩn từ giờ sao địa phương và độ nghiêng hoàng đạo.
Bộ kiểm tra so 53 lá số, gồm 13 lá số chọn sẵn và 40 lá số ngẫu nhiên từ 1901 đến 2099, với Swiss Ephemeris. Sai khác lớn nhất là 58 giây cung cho Mặt Trăng, dưới 21 giây cung cho các hành tinh khác, và dưới 4 giây cung cho Cung Mọc, Thiên đỉnh và đỉnh nhà Placidus. Lá số hiện đến phút cung, nên khi một vị trí nằm sát chỗ làm tròn, sai khác nhỏ này vẫn có thể làm con số hiện ra lệch một phút.
Hệ nhà mặc định là Placidus, hệ phổ biến nhất. Ở gần vòng cực, Placidus có lúc không tính được. Khi đó trang dùng hệ Porphyry và ghi rõ. Bạn có thể chọn hệ Nguyên cung, Cung đều hoặc Porphyry. La Hầu (Bắc giao điểm) là giao điểm trung bình. Trang chưa có Chiron và Lilith.
Khi chưa có giờ sinh, trang tính các hành tinh lúc 12 giờ trưa và không hiện Cung Mọc, Thiên đỉnh hay các nhà. Nếu Mặt Trăng hoặc Mặt Trời đổi cung trong ngày sinh, trang đọc cả hai cung và ghi rõ.
Các quy ước trang đang dùng
| Câu hỏi | Trang chọn | Cách khác |
|---|---|---|
| Ngày âm của người sinh ở nước ngoài | Theo ngày dương tại nơi sinh | Đổi sang ngày giờ Việt Nam trước |
| Con giáp đổi năm khi nào | Vào Tết, và hiện thêm năm theo Lập xuân | Vào Lập xuân, như bát tự |
| Giờ âm lịch | Theo giờ đồng hồ | Theo giờ mặt trời thật, có hiện trên kết quả |
| Sinh từ 23:00 đến 23:59 | Giờ Tý, ngày theo lịch dương, có ghi chú | Tính sang ngày hôm sau |
| Số chủ đạo | Cộng tất cả chữ số, giữ 11, 22, 33 | Rút gọn ngày, tháng, năm trước. Có thể chọn |
| Chữ trong tên | Bỏ dấu, Đ thành D, Y là phụ âm | Một số trang tính Y là nguyên âm |
| Tử vi, sinh từ 23 giờ đến 24 giờ | Giờ Tý của ngày âm hôm sau, như ba trang phổ biến | Vẫn tính ngày hôm đó. Có thể chọn |
| Tử vi, sinh trong tháng nhuận | Tính như tháng thường cùng số | Từ ngày 16 tính như tháng sau, hoặc cả tháng tính như tháng sau. Có thể chọn |
| Tử vi, giờ dùng để an sao | Giờ đồng hồ | Giờ mặt trời thật. Có thể chọn |
| Tứ Hóa năm Canh | Thái Âm Khoa, Thiên Đồng Kỵ (Thái Thứ Lang) | Thiên Đồng Khoa, Thái Âm Kỵ (Thiên Lương), hoặc Thiên Phủ Khoa, Thiên Đồng Kỵ (Vương Đình Chi). Có thể chọn |
| Hóa Khoa năm Nhâm | Tả Phù | Thiên Phủ. Có thể chọn |
| Hỏa Tinh, Linh Tinh | Ngược chiều nhau theo âm dương và giới tính | Cùng đi thuận, như iztro 2.6.3. Có thể chọn |
| Thiên Khôi, Thiên Việt năm Canh | Ngọ, Dần | Sửu, Mùi, như iztro 2.6.3. Có thể chọn |
| Mệnh chủ | Theo chi năm sinh, như ba trang phổ biến | Theo chi cung Mệnh, như iztro 2.6.3. Có thể chọn |
| Bát tự, năm và tháng | Đổi vào đúng lúc Lập xuân và lúc bắt đầu mỗi tiết | Một số lịch đổi năm vào Tết. Bát tự không dùng cách đó |
| Bát tự, khởi vận | 4.320 phút là 1 năm, tính tới từng phút | Làm tròn theo ngày và giờ âm lịch (lunar-javascript sect 1) |
| Hoàng đạo phương Tây | Nhiệt đới | Hoàng đạo sao (sidereal), như chiêm tinh Ấn Độ |
| Hệ nhà | Placidus, Porphyry khi Placidus không tính được | Nguyên cung, Cung đều, Porphyry. Có thể chọn |
| La Hầu | Giao điểm trung bình | Giao điểm thật, lệch tối đa khoảng 1,5 độ |
Phần tính cách
Phần tính cách cho biết sáu truyền thống mô tả người có một yếu tố nhất định như thế nào: con giáp theo năm âm lịch, tử vi theo chính tinh ở cung Mệnh, chiêm tinh phương Tây theo cung của các hành tinh, mệnh theo nạp âm của năm, nhật chủ theo can của ngày sinh, và các con số của thần số học. Mỗi phần ghi rõ yếu tố nào của lá số dẫn đến nó.
Các bài viết được viết mới, không chép từ sách hay trang khác. Ý nghĩa truyền thống của con giáp, ngũ hành, thiên can và con số là kiến thức chung, còn câu chữ trong sách hiện đại có bản quyền. AI soạn bản nháp đầu tiên. Bài nào chưa có người đọc và duyệt thì ghi "Bản nháp do AI soạn, chưa có người duyệt" ngay dưới bài.
Các bài không dự đoán sức khỏe, tiền bạc, hôn nhân hay vận hạn, không khuyên chọn ngày, chọn người hay chọn việc, và không bán lễ giải hạn, bùa hay vật phẩm. Sáu hệ đều lấy từ cùng một ngày sinh, nên khi chúng nói giống nhau, đó không phải là bằng chứng thêm. Trang không gộp chúng thành một điểm số chung.
Chưa có nghiên cứu có đối chứng nào cho thấy các mô tả này đúng với một người cụ thể hơn là ngẫu nhiên. Nút "Thử với một ngày sinh ngẫu nhiên" trên trang kết quả giúp bạn tự so sánh.
Chưa có
Phần xét vượng suy và dụng thần của Bát tự sẽ được thêm sau, cùng kiểu ghi rõ quy tắc. Trang không bán lễ giải hạn, bùa hay bất kỳ dịch vụ tâm linh nào.
Nguồn và phiên bản
- Hồ Ngọc Đức, quy tắc âm lịch Việt Nam (bản lưu trữ)
- tzdb, tệp asia và tệp backzone
- Astronomy Engine, giấy phép MIT
- Lịch thiên văn JPL DE440, đọc qua Skyfield
- Wikipedia, Vietnamese calendar, cho các mốc 1967 và 1975
- lunar-javascript, chỉ dùng để kiểm tra
- Các trang Bát tự cohoc.net, tuvi.vn, xemtuong.net, huyencobattu.com, masterseanchan.com, chạy ngày 18/10/2026
- Thái Thứ Lang, Tử Vi Đẩu Số Tân Biên (1956), cho quy tắc an sao, Tứ Hóa và độ sáng
- iztro, chỉ dùng để kiểm tra
- Swiss Ephemeris, qua swisseph-wasm, chỉ dùng để kiểm tra
- AstroChart, giấy phép MIT, vẽ vòng bản đồ sao
Bộ máy 0.1.0. Astronomy Engine 2.1.19, và JPL DE440s cho sự kiện sát nửa đêm từ 1899 đến 2101. tzdb, tệp asia và backzone, đọc ngày 18/10/2026.